Thứ sáu, Ngày 25 Tháng 9 Năm 2020

Xã Nậm Khòa

Thông tin giới thiệu xã Nậm Khòa

12/04/2017 09:21

 

 

I. Thông tin giới thiệu

X· NËm Khoµ n»m ë phÝa Nam cña huyÖn, ®­ưêng x· ®i l¹i khã kh¨n, thường xuyªn bÞ ¸ch t¾c trong mïa m­ua. X· NËm Khoµ n c¸ch trung t©m ca huyn Hoµng Su Ph× lµ 38 km vÒ phÝa nam.

     - PhÝa Đ«ng gi¸p víi x· Th«ng Nguyªn

    - PhÝa Nam gi¸p víi x· Tiªn Nguyªn cña huyÖn Quang B×nh

    - PhÝa T©y gi¸p víi x· Qu¶ng Nguyªn cña huyÖn XÝn MÇn

    - PhÝa B¾c gi¸p víi x· Nam S¬n, x· Hå ThÇu cña huyÖn Hoµng Su Ph×

 

    1. Đặc điểm địa hình, khí hậu:

- Xã Nậm Khòa có địa hình phức tạp độ  cao nghiêng dần từ bắc xuống nam, nhìn chung địa hình chia cắt mạnh tạo thành các khe suối có độ dốc lớn.

- Do địa hình chia cắt mạnh nên xã Nậm Khòa có rất nhiều khe suối, các khe suối, các khe suối hầu như có nước quanh năm nhưng do địa hình rất dốc và phức tạp, lòng suối hẹp và dốc nên khả năng phục vụ cho thâm canh cây trồng và sinh hoạt rất thấp.

- Địa hình đồi núi thấp và đồi núi trung bình: Địa hình này chiếm hơn 40% tổng diện tích tự nhiên của xã, phân bố chủ yếu ở vùng trung tâm xã có độ dốc từ 15 đến 25C, đây là nơi tập trung diện tích đất sản xuất nông nghiệp nhiều nhất, Địa hình phức tập ảnh hưởng rất lớn đến phát triển KTXH của xã.

2. khí hậu thủy văn.

Theo số liệu báo cáo của trạm khí tượng thủy văn của huyện hoàng Su Phì cho thấy xã Nậm khòa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của của chế độ gió mùa hè.

Nhiệt độ trung bình trong năm 21,90C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 9 tháng 6) 26,20C nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (tháng 1) 12,80C .

      - Mưa: lượng mưa phân bố không đồng điều trong năm. Tổng lượng cả năm đạt 1.434,2mm. Mưa tập trung vào tháng 5,6,7,8. Bình quân hàng tháng 119,5mm/ tháng.

     - Độ ẩm: Độ ẩm không khí bình quân năm 80%.

     - Tuy nhiên: Do đặc điểm khí hậu của xã, mưa nhiều cộng với địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn gây lũ quét, xói mòn rửa trôi đất, mùa khô thiếu nước gây ảnh hưởng tới sản xuất, sinh hoạt của nhân dân.

    - Tuy nhiên do địa hình chỉ núi đất pha cát, gây sạt lở nhiều, khả năng giữ nước kém nên tình trạng thiếu nước khá nghiêm trọng về mùa khô. Do vậy ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng và vật nuôi.

          3. Tài nguyên đất.

    - Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Nậm khòa 4.204,70 ha bằng 7,2 % diện tích của huyện trong đã nhóm đất nông nghiệp là 3.987,97ha, nhóm đất phi nông nghiệp là 86,75 ha , đất ở nông thôn là 43,22 ha , đất chưa sử dụng là 129,97 ha. Theo phân loại đất của FAO ÚNESCO đất đai tại xã Nậm Khòa.

4. Tài nguyên nước.

    - Xã Nậm Khòa có nhiều khe suối nhỏ, mạch ngầm trên níu chảy ra đây là nguồn cung cấp nước chủ cho sinh hoạt cũng như cho sản xuất của người dân, tuy nhiên các nguồn nước này cũng chỉ đấp ứng được một phần nước cho sinh hoạt và cho sản xuất của người dân ở những vùng tiếp giáp còn lại người dân ở xã nguồn nước này sinh hoạt và sản xuất vẫn chủ yếu dựa vào nước mưa là chính.

          5. Tài nguyên rừng.

   - Theo số liệu thống kê đất đai năm 01/012013 xã Nậm Khòa Có 2748,50 ha đất lâm nghiệp, chiếm 65,3% diện tích tự nhiên. Trong đó đất rừng sản xuất có 1163,10 ha, chiếm 27,6% diện tích đất lâm nghiệp và đất rừng phòng hộ có 1585,40 ha chiếm 37,6 % diện tích đất lâm nghiệp.     

II. Địa Gới hành chính và Dân Số.

Xã Nậm Khòa được chia thành 9 thôn: Sơn Sơn Thượng, Sơn Thành Hạ, Vinh Quang, Nùng Cũ, Nùng Mới, Hùng An, Khòa Trung, Khòa Thượng, Khòa Hạ. Gồm 02 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc Dao chiếm 62%, dân tộc còn lại dân tộc Nùng.

1.     Tổng số hộ, khẩu trong xã

Toàn xã có 567 hộ với 2.849 nhân khẩu.

2.  Số người trong độ tuổi lao động

Tổng số người trong độ tuổi lao động: 1791 người; Trong đó:

+ Số người trực tiếp tham gia sản xuất nông lâm nghiệp là 1729/1791 người, chiếm 96,5%.

+ Số còn lại hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ và các ngành nghề khác.

3. Đánh giá

Nậm Khòa là một trong những địa phương có nguồn nhân lực dồi dào, có sức khoẻ, chịu khó và có truyền thống cách mạng. Với ý trí và tinh thần học hỏi phấn đấu vươn lên đã có rất nhiều con em của địa phương trưởng thành và công tác trong nhiều lĩnh vực. Song bên cạnh đó trình độ dân trí còn hạn chế, lực lượng lao động cơ bản chưa được đào tạo, phong tục tập quán canh tác của dân tộc nơi đây còn lạc hậu.

UBND xã đã tập trung chỉ đạo, điều hành các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2015; triển khai phát động các phong trào thi đua, chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ trọng tâm sau:

Thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các văn bản, Kết luận của các đồng chí lãnh đạo huyện ủy, UBND huyện, BTV Đảng ủy xã; xây dựng chương trình hành động, kế hoạch, chỉ đạo các ngành, các cấp bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2016 tiếp tục khắc phục những khó khăn, tăng cường các giải pháp thực hiện phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế; thường xuyên kiểm tra, đánh giá và đẩy nhanh tiến độ thực hiện.

1. Lĩnh vực phát triển kinh tế.

1.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu

+ Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 95%.

+  Sản lượng lương thực có hạt: 2.253,30 tấn  ( thóc 1.752,1tấn; Ngô 501,2 tấn)

+ Tỷ lệ học sinh 6 đến 14 tuổi đến trường trong năm học 2016 - 2017 là: 98 %

+ Tỷ lệ trẻ dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng:  21,8%.

+  Tỷ lệ hộ nghèo: 21,2%  (kết quả điều tra năm 2015).

1.2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chủ yêu trên các lĩnh vực:

-  Nông lâm nghiệp và nông thôn

+ Trồng trọt: Tập trung chỉ đạo nhân dân gieo trồng đúng thời vụ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi vào sản xuất.

- Cây lúa ruộng  DT 299 ha .

- Ngô DT 140 ha.

- Cây đậu tương tổng diện tích 295 ha,

- Cây lạc: Tổng diện tích 51 ha

-Cây rau các loại: 132 ha.

 - Cây đậu các loại: 60 ha.

- Diện tích cỏ: Diện tích cỏ đã trồng 17ha.

- Cây chèTổng diện tích 722 ha

- Cây thảo quả: Diện tích thảo quả hiện có 105 ha,

Tổng đàn gia súc, gia cầm hiện có là:

 Đàn trâu 1.572 con, Bò con, Dê 1019 con; lợn 4.728 con con, gia cầm có 18.958 con con; tổ ong có 150 tổ.

-  Thú y: Luôn đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh, chỉ đạo kiểm tra hướng dẫn nhân dân vệ sinh chuồng trại, tiêm phòng đầy đủ. Xây dựng kế hoạch tiêm phòng dịch bệnh năm 2016.           

Tổng diện tích rừng hiện có là: 1.706,3 ha, trong đó khoanh nuôi bảo vệ là: 689,4 ha. Thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng, không có các vụ lâm luật sảy ra trên đại bàn xã. Đang chăm sóc rừng phòng hộ trên 4 thôn với diện tích 143,7 ha.

          + Trong năm 2016 thực hiện trồng rừng mới: Kế hoạch huyện giao trồng rừng mới là 25 ha.

1. X©y dùng c¬ së h¹ tÇng:  Trụ sở UBND xã được đầu tư xây dựng, nhưng địa điểm trụ trở xã đạt không phù hợp diện tích, diện tích rất hẹp, Phía trước trụ có suối chảy qua, nguy cơ sạt rất cao, phía trái và đằng sau có đường ô tô chạy qua, địa không thuận lợi cho giao dịch công tác, cần quy hoạch chuyển địa điểm mới.

 Xã có 9/9 thôn. Hiện nay 9/9 thôn được xây dựng nhà văn hóa khang trang phục vụ cho nhân dân.

2. Giao th«ng:

- Đường liên xã: Tổng chiều dài 42,8 km đường với 3 tuyến đường chính

+ Tuyến Nậm Khòa - Nam Sơn: dài 13,8 km, hiện nay đường đất bê tông hóa hết tuyến

+ Tuyến Nậm Khòa - Tiên Nguyên: Từ trung tâm xã Nậm Khòa đến trung tâm xã Tiên Nguyên, tổng chiều dài 19,5km, đường đất, hiện nay bị sạt lở ô tô không đi được.

+ Tuyến đường Nậm Khòa - Thông Nguyên: Từ trung tâm xã Nậm Khòa đến trung tâm xã Thông Nguyên: Dài 9,5km, đường đất, bị sạt không đi lại được.

 - Đường trục thôn gồm 9 tuyến = 39,6 km, Hiện nay nhân dân đã nâng cấp đào được đường trục thôn là = 27,7 km.

- Đường nhóm hộ gồm 35 tuyến = 73,9km. Hiện nay nhân dân đã nâng cấp đào được 25 tuyến, = 48,3 km

3. Thñy lîi: - Tổng số tuyến mương là 21 tuyến với tổng chiều dài 70 km. Hiện nay bê tông cứng hóa được 5 km.

4. Điện: Hệ thống điện trên địa bàn xã 3 trạm biên áp có 4/9 thôn có điện và đường dây hạ thế; Còn 5 thôn chưa có đường dây hạ thế; Các hộ gia đình tự kéo điện nên đường dây và cột đều tạm bợ không đảm bảo an toàn.

- Tổng số hộ sử dụng điện trong toàn xã 210/567 hộ

          5.  Công tác xây dựng nông thôn mới.        .

          - Kết quả hoàn thành các tiêu chí:

* Đến nay xã đã đạt được đạt  5/19 tiêu chí.

1. Gồm tiêu chí số 01- Quy hoạch;

2. Tiêu chí 14 - Giáo dục;

3. Tiêu chí 13 - Tổ chức hình thức sản xuất;

4. Tiêu chí 18 - Hệ thống tổ chức chính trị XH vững mạnh;

5. Tiêu chí 19 - An ninh trật tự xã hội.

*  Công nghiệp, xây dựng

          - Tiểu thủ công nghiệp: Duy trì tốt hoạt động các lò rèn truyền thống tại các thôn chuyên sửa chữa dao, cuốc và các vật gia đình phục vụ nhân sản xuất. Hoạt động của 4 lò đúc lưỡi cày tại các thôn Vinh Quang, Khòa Trung, Khòa Hạ. chuyên đúc lưỡi cày đủ phục nhân dân trong xã.

          *  Thương mại, dịch vụ

Xã có 02 hợp tác xã, 1 HTX dịch vụ chủ yếu cung ứng các loại phân bón, giống lúa và ngô; Phục vụ cho nhân dân gieo trông trong vụ mùa 2016. 01 hợp tác xã thu mua sản lượng chè tươi

          *. Phát triển các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư.

          Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đến đầu tư xây dựng trên địa bàn như xây dựng cơ bản, buôn bán. UBND xã triển khai nghị quyết số 47/2012/NQ - HĐND ngày 14/7/2012 của HĐND tỉnh về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang. Đối với xã  Nậm Khòa tập trung vào chính sách phát triển sản xuất nông lâm nghiệp.

          6. Văn hóa, xã hội.

* Giáo dục:

          Mạng lưới trường lớp trên địa bàn xã có 3 cấp học đó là Mầm Non, Tiểu Học, THCS.

          Trường Tiểu học tổng số giáo viên 30, tổng số học sinh 268 em.

          Trường mâm non tổng số giáo viên 15, tổng học sinh là 164 em.

Tỷ lệ huy động trẻ 3- 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 98% so với Nghị quyết. Tỷ lệ huy động trẻ đúng 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% so với Nghị quyết. Tỷ lệ huy động trẻ 6 - 14 tuổi đến trường đạt 100% so với Nghị quyết.

+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Thực hiện công tác khen thưởng đối với các em học sinh học giỏi, tuyên truyền cho nhân dân tiếp tục chăm lo cho con em theo học tại các trường chuyên nghiệp. Đối với cán bộ xã tạo điều kiện cho cán bộ đi học hoàn chỉnh về chuyên môn, chính trị, nâng cao trình độ.

- Sở vật chất của 3 trường.

+ Trường cấp 2 được đầu tư xây dựng nhà 2 tầng với 6 phòng học từ năm 2001, hiện nay trường đã xuống cấp cần tu sửa lại, trường nhu cầu đầu tư xây dựng nhà đa năng, hiện nay đã có mặt bằng.

+ Trường cấp 1 quy hoạch chuyển sang đằng sau cấp 2 đã có mặt bằng nhưng chưa được đầu tư xây dựng, hiện nay đang học nhờ  ở mặt bằng nhà văn hóa xã. Cần đầu tư xây nhà 2 tầng nơi quy hoạch mới để đảm bảo lớp học cho học sinh

+ Trường mầm non hiện nay đang đầu tư xây dựng theo chương trình kiên cố hóa trường học

          * Công tác chính sách - xoá đói giảm nghèo:   

          Tính đến thời điểm hiện tại tổng số hộ trong toàn xã: 567 hộ = 2.849 khẩu trong đó:

          + Hộ khá: 18 hộ = 82 khẩu, chiếm 2,9%. Hộ trung bình: 113 hộ =  578khẩu, chiếm 20,3%. Hộ cận nghèo: 60 hộ = 308 khẩu, chiếm 10,8%. Hộ nghèo: 376 hộ = 1881 khẩu, chiếm 66%.

          7. Quốc phòng - An ninh

* Quốc phòng:

Tổng số dân quân: 56 đồng chí. Ban chỉ huy gồm 4 đồng chí, chiến đấu tại chỗ 27 đồng chí, trinh sát 3 đồng chí, ban cơ động 22 đồng chí.

Thường xuyên duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu khi có tình huống xảy ra. Phân công các thành viên phòng chống lụt bão trực 24/24 giờ.

Ban chỉ huy quân sự xã tiếp tục triển khai một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế theo Quyết định số 49/2015/ QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ đến 9/9 thôn bản để rà soát và làm hồ sơ được thẩm định 263 bộ. Xây dựng xong kế hoạch tuyển quân đợt I năm 2016.

          * Về an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội:

Ban công an xã, tổ an ninh thôn bản phối hợp chặt chẽ với các lực lượng thực hiện tốt công tác đảm bảo giữ vững tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã.  

9. Kết quả thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn

 Trong năm 2016 xã được chương trình Theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ, hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, và chương 30a, chương trình 135, và một số dự án, đầu tư hỗ trợ xây dựng về trường học Mần non, và tiểu học sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng trong năm 2017.

BBT - Trang Thông tin điện tử huyện HSP